có 1 số đặc điểm như sau:

  1. ==Cần nhiều nghiên cứu== hơn về self-immolation. Nhưng có thể thấy vài việc: không có nhiều trường hợp tự sát vì đại nghĩa mà được người Âu-Mỹ đồng cảm. Đa số là các trường hợp vong mạng do các quyết định cảm tử trên chiến trường hoặc các cái chết chậm chạp và đau đớn như các Thánh tử đạo, một số nhân vật được Gemini đề xuất như Vụ Terence MacSwiney (1920), Vụ Emily Davision (1913). Trước đó, những hành động tự sát mang tính đột ngột, kinh hoàng thường được gán cho sự dại dột, yếu hèn và dễ được người Tây phương liên tưởng đến những hủ tục như Sati tại Ấn Độ hoặc man rợ, ngoại giáo ?
  2. Về mặt ngôn ngữ, chưa có bằng chứng thật cụ để xác định được có tòa báo nào đã dùng từ suicide không? thực tế học đã dùng từ sacrifire, điều đó rõ ràng là 1 sự cảm thông rất con người
  3. Theo Time, dường như Hòa thượng là người đầu tiên để kích hoạt một chuỗi hình thức tự sát bằng cách tự thiêu trên toàn thế giới

Trích dẫn Time magazine, “The first and most famous moment of self-immolation as agitprop was that of Thich Quang Duc in 1963. Under the rule of Ngo Dinh Diem, South Vietnam largely advanced the agenda of the country’s Catholic minority and discriminated against Buddhist monks. In one of the most dramatic instances of individual protest, Quang Duc doused himself in gasoline in the middle of a Saigon street and lit himself ablaze. Journalist David Halberstam, who witnessed the monk’s self-immolation and won a Pultizer Prize for his war stories, remembered the moment in one of his books, The Making of a Quagmire: “Flames were coming form a human being; his body was slowly withering and shriveling up, his head blackening and charring. In the air was the smell of burning flesh. … Behind me I could hear the sobbing of the Vietnamese who were now gathering. I was too shocked to cry, too confused to take notes or ask questions, too bewildered to even think.”