Lược sử

  • Ngày 17 tháng 10 năm 1964: Bộ Giáo Dục Việt Nam Cộng Hòa ký Nghị Định số 1805-NĐ/PG/NĐ công nhận thành lập Viện Đại học Vạn Hạnh
  • Ngày 13 tháng 11 năm 1964: Viện Hóa Đạo (Ban lãnh đạo tôn giáo Giáo hội Phật giáo) ký Quyết Định số 156-VT/QĐ chính thức bổ nhiệm T.T. Thích Minh Châu làm Viện Trưởng kiêm Khoa trưởng Phân khoa Phật học. Tại cơ sở mới, Hòa thượng đã mở thêm các phân khoa: Khoa học Xã hội, Giáo dục. Hòa thượng là Khoa trưởng các phân khoa này. Sau đó, Hòa thượng mời các Giáo sư Tôn Thất Thiện, Bùi Tường Huân làm Khoa trưởng và Tiến sĩ Thích Nguyên Hồng làm Khoa trưởng Phân khoa Giáo dục. Với cương vị Viện trưởng, Hòa thượng đã chỉ đạo mở thêm trung tâm ngoại ngữ trong khuôn viên Đại học Vạn Hạnh.
  • Cuối năm 1965: Giáo hội quyết định xin phép đổi tên Viện Cao đẳng Phật học Sài Gòn thành Viện Đại học Vạn Hạnh và xây dựng cơ sở 2 tại số 222 Trương Minh Giảng (nay là Lê Văn Sỹ).
  • Năm 1966: Cơ sở riêng hoàn thành; tòa nhà 4 tầng, thiết bị hiện đại
  • Năm 1967: Thêm Trung Tâm Ngôn Ngữ
  • Năm 1967-1968: Thành lập Phân Khoa Khoa Học Xã Hội
  • Năm 1968: Quyết Định 108/ĐHVH/QĐ (14/8) công nhận Trung Tâm Ngôn Ngữ
  • Năm 1968-1969: Sĩ số tăng lên 1.938 sinh viên
  • Năm 1969: Thầy Thích Minh Châu thực hiện chuyến công vụ quốc tế 6 nước
  • Năm 1970: Xây dựng Tòa nhà B do sinh viên gia tăng, cùng năm thành lập Phân Khoa Giáo Dục
  • Năm 1971: Nghị Định 1931-GD/QCNV/NĐ (9/9) công nhận Phân Khoa Khoa Học Xã Hội
  • Năm 1972: Hội đồng Viện quyết định mua cơ sở ở đường Võ Di Nguy (nay là đường Nguyễn Kiệm) để mở thêm Phân khoa Khoa học ứng dụng.
  • Năm 1972-1973: Xây dựng Tòa nhà C; Sĩ số đạt 3.661 sinh viên. Cùng năm, Phân Khoa Khoa Học Xã Hội trở thành phân khoa thi tuyển
  • Năm 1973: Thành lập Phân Khoa Khoa Học Ứng Dụng
  • Năm 1974: Hòa thượng Thích Minh Châu chủ trì Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập Viện Đại học Vạn Hạnh (1964-1974) với sự tham dự của chư tôn Hòa thượng, Thượng tọa, Giáo sư trong Ban Giáo sư của Viện và hơn 10 ngàn sinh viên tham dự.
  • Năm 1975: Sĩ số tăng lên khoảng 14.000 sinh viên. Tháng 4 cùng năm, trường dừng hoạt động.
  • Sau năm 1975: Hòa thượng Thích Minh Châu bàn giao cơ sở Viện Đại học Vạn Hạnh cho Bộ Giáo dục quản lý, sau đó ngài về thành lập Phật học viện Vạn Hạnh (cơ sở II tại Phú Nhuận) để tiếp tục sứ mệnh phiên dịch Kinh tạng Pali.
  • Năm 1984 Hòa thượng Thích Minh Châu đã mở Trường Cao cấp Phật học tại Nguyễn Kiệm (nay là Học viện PGVN tại TP.HCM) do Hòa thượng làm Hiệu trưởng, Ngài cũng làm Đàn đầu Hòa thượng truyền giới Cụ túc cho 60 Tăng Ni sinh khóa I này.
  • Năm 1981, Giáo hội mở Trường Cao cấp Phật học Việt Nam cở sở I tại chùa Quán Sứ, Hòa thượng được mời làm Hiệu trưởng (nay là Học viện PGVN tại Hà Nội).
  • Ngày 20-10-1997, Hòa thượng chủ trì Lễ khởi công xây dựng cơ sở mới Học viện Phật giáo Việt Nam tại TP.HCM. Công trình được tiến hành gần 2 năm, đến ngày 23-4-1999 đã hoàn thành và Lễ khánh thành được tổ chức.

Nhân sự nổi bật

  • Hòa thượng Thích Minh Châu. Vai trò: Viện trưởng, người sáng lập, xây dựng triết lý Duy tuệ thị nghiệp.
  • Hồ Hữu Tường. Vai trò: Phó viện trưởng.
  • Đoàn Viết Hoạt. Vai trò: phụ tá viện trưởng. Ông Hoạt cũng là Fulbright grantee giống thầy Thích Nhất Hạnh.
  • Thiền Sư Thích Nhất Hạnh. Vai trò: Thành viên sáng lập, Giảng viên. Lĩnh vực Phật giáo học, Triết lý Phật giáo.
  • Triết gia Phạm Công Thiện: Giảng viên (từ 1964), Chủ trì soạn chương trình giáo dục (1966-1968). Ông đã soạn tất cả chương trình giảng dạy cho tất cả phân khoa Viện Đại học Vạn Hạnh (1966-1968). Lĩnh vực: Triết Đông, Tây, Phật giáo.
  • Linh mục Lương Kim Định
  • Vũ Văn Mẫu. Lĩnh vực: Khoa học xã hội
  • Minh Đức Hoài Trinh - Nhà Văn. Lĩnh vực: Văn học, Khoa học nhân văn
  • Tôn Thất Thiện. Lĩnh vực: Khoa học xã hội, Khoa học ứng dụng
  • Bửu Lịch. Lĩnh vực: Khoa học xã hội
  • Nguyễn Xuân Lại. Lĩnh vực: Khoa học ứng dụng
  • Ngô Trọng Anh. Lĩnh vực: Khoa học xã hội
  • Tuệ Sĩ . Lĩnh vực: Phật giáo học, Tu học
  • Lê Mạnh Thát. Lĩnh vực: Phật giáo học, Triết học
  • Dương Thiệu Tông
  • Lê Tôn Nghiêm
  • Vũ Khắc Khoan

Triết Lý Giáo Dục Cốt Lõi

“Duy Tuệ Thị Nghiệp” (惟慧是業) là tôn chỉ của Viện

Câu này thuộc bài kệ thứ ba trong kinh Phật thuyết Bát Đại Nhân Giác, Đức Phật dạy rằng, bậc Bồ tát cần phải: “Thường niệm tri túc, an bần thủ đạo, duy Tuệ thị nghiệp”. (Thường nghĩ đến việc biết đủ, yên trong cảnh nghèo mà giữ đạo, chỉ lấy việc đạt đến tuệ giác làm sự nghiệp đích thực của mình). Ở đây chữ Tuệ trong giáo dục đại học cần được hiểu rộng ra là vậy.

Cấu Trúc Phân Khoa (Phát Triển Theo Năm)

Niên Khóa 1964-1965: Hai Phân Khoa Ban Đầu

1. Phân Khoa Phật Học

  • Mục tiêu: Đào tạo chuyên sâu về giáo lý Phật giáo, lịch sử, triết lý
  • Chương trình học: 4 năm
  • Nội dung: Kinh Phật (Pali, Sanskrit, Hán ngữ), Luận thích, Lịch sử Phật giáo, Triết học Phật giáo, Tu học
  • Đối tượng: Sinh viên muốn chuyên sâu về Phật học, bao gồm cả tu sĩ
  • Đặc biệt: Gắn liền với tu tập thực tiễn, không chỉ học lý thuyết

2. Phân Khoa Văn Học & Khoa Học Nhân Văn

  • Mục tiêu: Đào tạo nhân tài trong lĩnh vực văn học, lịch sử, ngôn ngữ
  • Chương trình học: 4-5 năm
  • Nội dung: Văn học Việt, Văn học Trung, Văn học Phương Tây; Lịch sử; Ngôn ngữ; Triết lý, Xã hội học cơ bản
  • Đối tượng: Sinh viên quan tâm đến văn hóa, ngôn ngữ, lịch sử
  • Đặc biệt: Kết hợp tư tưởng Phật giáo vào nghiên cứu nhân văn

Sĩ Số Năm Thứ Nhất: 696 sinh viên (Con số khá lớn cho một viện mới thành lập)

Niên Khóa 1966-1967: Thêm Trung Tâm Ngôn Ngữ

3. Trung Tâm Ngôn Ngữ

  • Thành lập: Quyết Định số 108/ĐHVH/QĐ ngày 14 tháng 8 năm 1968
  • Mục tiêu: Đào tạo ngoại ngữ cho sinh viên Viện và cộng đồng
  • Gồm 4 Ban:
    • Ban Anh Ngữ
    • Ban Pháp Ngữ
    • Ban Đức Ngữ
    • Ban Nhật Ngữ
  • Mục đích: Chuẩn bị cho du học quốc tế; mở rộng tiếp cận tài liệu và tư tưởng quốc tế
  • Sĩ số tăng: Đưa tổng số sinh viên năm 1966-1967 lên 802 sinh viên

Niên Khóa 1967-1968: Phân Khoa Khoa Học Xã Hội

4. Phân Khoa Khoa Học Xã Hội

  • Thành lập: Niên khóa 1967-1968; được công nhận bằng Nghị Định số 1931-GD/QCNV/NĐ ngày 9 tháng 9 năm 1971 của Bộ Giáo Dục
  • Mục tiêu: Đào tạo cán bộ quản lý, kinh tế gia, chuyên viên công chức
  • Chương trình học: 4-5 năm
  • Nội dung:
    • Kinh tế học
    • Chính trị học & Hành chính công
    • Xã hội học
    • Tâm lý học
    • Pháp luật cơ bản
    • Quản lý công
    • Khoa học tài chính & Ngân hàng
  • Sĩ số năm đầu: 1.190 sinh viên, vượt xa kỳ vọng.
  • Tổng sĩ số toàn Viện (năm này): 1.938 sinh viên
  • Lý do phát triển nhanh: Nhu cầu cao từ xã hội về nhân lực quản lý trong bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội

Sự Kiện Đáng Chú Ý

  • Niên khóa 1972-1973: Phân Khoa Khoa Học Xã Hội trở thành Phân Khoa thi tuyển nhập học (tức là yêu cầu điểm đầu vào cao hơn) do đông đúc quá

Niên Khóa 1970: Phân Khoa Giáo Dục

5. Phân Khoa Giáo Dục

  • Thành lập: 1970
  • Mục tiêu: Đào tạo nhà giáo, nhà quản lý giáo dục
  • Chương trình học: 4 năm
  • Nội dung:
    • Triết lý giáo dục
    • Tâm lý học giáo dục
    • Phương pháp dạy học
    • Quản lý trường học
    • Lịch sử giáo dục
    • Kỹ năng dạy học thực tiễn
  • Đối tượng: Sinh viên muốn trở thành giáo viên, cán bộ giáo dục
  • Bối cảnh: Nhu cầu giáo viên lớp lớn ở miền Nam, Phật giáo muốn có đội ngũ giáo dục quốc dân

Niên Khóa 1973: Phân Khoa Khoa Học Ứng Dụng

6. Phân Khoa Khoa Học Ứng Dụng

  • Thành lập: 1973
  • Mục tiêu: Đào tạo kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên viên công nghệ
  • Chương trình học: 5 năm
  • Lĩnh vực:
    • Kỹ thuật dân dụng
    • Điện cơ
    • Cơ khí
    • Hóa học ứng dụng
    • Nông lâm ngư nghiệp
    • Y học (Được dự kiến mở rộng - Hòa thượng Thích Minh Châu đã chuẩn bị lâu dài cho hướng này)
  • Cơ sở vật chất: Tòa nhà thứ hai riêng biệt với phòng thực hành, phòng lab
  • Đặc biệt: Phản ánh tham vọng của Viện trong phát triển khoa học-kỹ thuật cho Phật giáo Việt Nam

Tổng Cộng Các Phân Khoa Năm 1975: 5 PHÂN KHOA

  • Phật Học
  • Văn Học & Khoa Học Nhân Văn
  • Khoa Học Xã Hội
  • Giáo Dục
  • Khoa Học Ứng Dụng
  • Cộng: Trung Tâm Ngôn Ngữ (4 Ban)

Chế Độ Học Tập

Chế Độ Niên Chế

  • Thời gian: 4-5 năm (tùy phân khoa)
  • Cấu trúc: Giáo dục đặc thù; lấy mô hình Pháp (chịu ảnh hưởng từ hệ thống giáo dục Pháp lúc bấy giờ)
  • Kiểm tra: Tập trung vào cuối niên khóa
  • Bằng cấp: Cử nhân (Licence), Thạc sĩ (Maître), Tiến sĩ (Doctorat) theo chuẩn Sorbonne

Hệ Tín Chỉ (sau này mới có - chưa áp dụng từ 1964-1975)

Ấn phẩm từ viện

  1. Ấn Quán Vạn Hạnh
  2. Tạp Chí Tư Tưởng
  3. Tờ Tin Tức Hàng Tháng
  4. Sách Tu Thư Cần Thiết
  5. Giáo Trình
  6. Các ấn phẩm khác

Vài thống kê

Năm HọcSĩ SốGhi Chú
1964-19656962 phân khoa (Phật Học, Văn-Nhân Văn)
1966-1967802Thêm Trung Tâm Ngôn Ngữ
1967-19681.190+Thêm Phân Khoa Khoa Học Xã Hội (sĩ số riêng phân khoa này)
1968-19691.938+Tiếp tục tăng trưởng nhanh
1970-1971~2.400+Thêm Phân Khoa Giáo Dục
1972-19733.661(Không kể Trung Tâm Ngôn Ngữ)
1973-19743.800+Thêm Phân Khoa Khoa Học Ứng Dụng
1974-1975~14.000Năm cuối cùng trước khi Viện ngừng hoạt động

Chú Thích: Số liệu 14.000 sinh viên năm 1975 là con số “gần 14.000” từ các nguồn, có thể bao gồm cả những sinh viên bán thời gian, học viên khóa ngắn, hạnh kiểm tại các khóa trước.

Di Sản

1. Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM

  • Phần lớn cơ sở vật chất của Vạn Hạnh được chuyển giao
  • Địa chỉ 222 Trương Minh Giảng trở thành một cơ sở của Trường Sư Phạm
  • Một phần kiến trúc Vạn Hạnh vẫn còn lưu giữ tới ngày nay 2. Thiền Viện Vạn Hạnh
  • Thành lập sau 1975 tại cơ sở 2 của Viện, nay tọa lạc tại đường Nguyễn Kiệm và vẫn còn công năng cũ 3. Học Viện Phật Giáo Việt Nam (1983-Hiện Nay)
  • Tiền thân: Trường Cao Cấp Phật Học Việt Nam (1983-1997)
  • Nối Kế Truyền Thống Vạn Hạnh:
    • Giáo dục đa ngành về Phật học
    • Kế thừa cơ sở vật chất, nhân sự từ Viện
    • Giữ triết lý giáo dục Phật giáo trong tinh thần cải cách mới
    • Phát triển từ Cao Đẳng → Đại Học → Thạc Sĩ → Tiến Sĩ
    • Hiện nay có 13 khoa, đào tạo hơn 12.000 sinh viên toàn bộ các bậc **4.Trưởng Trường Cao Cấp Phật Học Việt Nam (1983-1997)
  • Tài năng: Giáo dục gia, tư tưởng gia, quản lý xuất sắc
  • Triết lý: “Duy Tuệ Thị Nghiệp”
  • Mất: 2012, để lại di sản giáo dục lớn lao

Tham khảo

  1. https://www.vbu.edu.vn/gioi-thieu/vien-truong/vien-truong-sang-lap-9.html
  2. https://thuvienhoasen.org/a26183/vien-dai-hoc-van-hanh-mot-trung-tam-giao-duc-o-saigon
  3. https://nguoiaolam.net/lam-su/mot-thoi-phat-hoc-ruc-ro-manh-kim/
  4. https://quangduc.com/a49135/16-vien-dai-hoc-van-hanh
  5. https://hoavouu.com/a22963/16-vien-dai-hoc-van-hanh